Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 8-3

Bài 8-3

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

35③「(なA)な+(N)」「(いA)い+(N)」

③「(なA)な+(N)」「(いA)い+(N)」

「 Tính từ đuôi(な)+ Danh từ」「Tính từ đuôi(い)+ Danh từ」

Trong tiếng Nhật, tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Các tính từ không thay đổi mà vẫn giữ nguyên hình thái của nó.

Trường hợp muốn hỏi về trạng thái, tính chất của người hoặc sự vật nào đó ta sử dụng cấu trúc 「どんな+【人(ひと)・もの】」

1.東京(とうきょう)は にぎやかなまちです。
Tokyo là một thành phố náo nhiệt.

2.母(はは)は 親切(しんせつ)な人(ひと)です。
Mẹ tôi là một người tốt bụng.

3.これは 小(ちい)さい時計(とけい)です。
Đây là cái đồng hồ nhỏ.

4.これは 難(むずか)しい本(ほん)です。
Đây là quyển sách khó.

5.田中(たなか)さんのお母(かあ)さんは どんな人(ひと)ですか。
Mẹ của anh Tanaka là người như thế naò ?

  私(わたし)の母(はは)は 綺麗(きれい)な人(ひと)です。Mẹ của tôi là một người xinh đẹp.

6.山本(やまもと)さんのお父(とう)さんは どんな人(ひと)ですか。
Bố của bạn Yamamoto là người như thế nào ?

  私(わたし)の父(ちち)は 忙(いそが)しい人(ひと)です。
Bố của mình là người bận rộn.

7.中国(ちゅうごく)は どんな国(くに)ですか。
Trung Quốc là đất nước như thế nào.

  中国(ちゅうごく)は にぎやかな国(くに)です。
Trung Quốc là một đất nước nhộn nhịp.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 8-3 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 8 phần 4 nào ! → Bài 8-4

タイトルとURLをコピーしました