Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 7-4

Bài 7-4

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

32④「(人)に(もの)をもらいます」

④「(人)に(もの)をもらいます」

「 Nhận cái gì từ ai 」

Trợ từ 「」được đặt sau danh từ chỉ đối tượng truyền tải thông tin hoặc đồ vật trong câu sử dụng các động từ như là「nhận」hoặc 「mượn」 để biểu thị việc tiếp nhận thông tin hoặc nhận cái gì từ người nào đó.

Có thể sử dụng trợ từ「から」thay cho trợ từ 「

*Chú ý*
❌ 山本(やまもと)さんは 私(わたし) プレゼントを もらいました

Với câu sử dụng động từ 「もらいます」thì không được đặt đại từ「私(tôi)」trước trợ từ 「」/「から

Với trường hợp câu trên, ta phải thay động từ「もらいます」 thành 「あげます」,và đưa đại từ「私(tôi)」lên làm chủ ngữ mới đúng ngữ pháp.

◯ 私(わたし)は 山本(やまもと)さん プレゼントを あげました
Tôi đã tặng quà cho bạn Yamamoto.

1.私(わたし)は 山本(やまもと)さん プレゼントを もらいました。
Tôi đã nhận quà từ bạn Yamamoto.

2.私(わたし)は マリーさん ケーキを もらいました。
Tôi đã nhận bánh từ chị Mary.

3.田中(たなか)さんは 去年(きょねん)の誕生日(たんじょうび)に 何(なに)を もらいましたか。
Anh Tanaka đã nhận được cái gì vào sinh nhật năm ngoái thế ?

  私(わたし)は 去年(きょねん)の誕生日(たんじょうび)に 父(ちち) シャツをもらいました。
Tôi đã nhận được áo sơ mi từ bố tôi vào sinh nhật năm ngoái.

4.マリーさんは 誰(だれ) そのネックレスをもらいましたか。
Chị Mary đã nhận được dây chuyền đó từ ai thế ?

  私(わたし)は 母(はは)から このネックレスをもらいました。
Tôi đã nhận được sợi dây chuyền này từ mẹ tôi.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 7-4 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 7 phần 5 nào! → Bài 7-5

タイトルとURLをコピーしました