Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 5-4

Bài 5-4

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

24④「〜月・・日に〜Vます」

④「〜月・・日に〜Vます」

「 Làm gì vào ngày・・tháng 〜 」

Để biểu thị ngày tháng , kí hiệu ngày 「日(にち)」và tháng「月(がつ)」được viết sau các chữ số.

Các số 4, 7, 9 khi ghép với tháng thì có cách đọc khác với thông thường.

▶4(よん)→ 4 tháng(しがつ)
▶7(なな)→ 7 tháng(しちがつ)
▶9(きゅう)→ 9 tháng(くがつ)

Những ngày dưới đây thì có cách đọc đặc biệt.

▶1(いち)→ ngày 1(ついたち)
▶2(に)→ ngày 2(ふつか)
▶3(さん)→ ngày 3(みっか)
▶4(よん)→ ngày 4(よっか)
▶5(ご)→ ngày 5(いつか)
▶6(ろく)→ ngày 6(むいか)
▶7(なな)→ ngày 7(なのか)
▶8(はち)→ ngày 8(ようか)
▶9(きゅう)→ ngày 9(ここのか)
▶10(じゅう)→ ngày 10(とおか)
▶14(じゅうよん)→ ngày 14(じゅうよっか)
▶20(にじゅう)→ ngày 20(はつか)
▶24(にじゅうよん)→ ngày 24(にじゅうよっか)

Để hỏi về thời gian, ta sử dụng các mẫu câu hỏi như 「何時(なんじ)」、「何曜日(なんようび)」、「何月何日(なんがつなんにち)」.
Kết hợp sử dụng từ để hỏi「何(なん)」với「thời gian(じかん)」「thứ(ようび)」「tháng(がつ)」「ngày(にち)」

Ngoài ra còn có một cách hỏi khác là sử dụng từ để hỏi 「いつ」. Không sử dụng trợ từ 「に」 trong câu hỏi có từ 「いつ」.

*Chú ý*
Không được sử dụng trợ từ「に」với các đại từ chỉ thời gian như ngày mai, tuần sau, tuần trước, tháng sau, tháng trước, năm sau… ❗️

1. 私(わたし)は6月(がつ)1日(ついたち)にアメリカへ行(い)きます。
Ngày 1 tháng 6 tôi đi Mỹ.

2. いつアメリカへ帰(かえ)りますか。
Khi nào bạn trở về Mỹ thế ?

  〇土曜日(どようび)にアメリカへ帰(かえ)ります。
Tôi trở về Mỹ vào thứ bảy.

  〇土曜日(どようび)アメリカへ帰(かえ)ります。
Thứ bảy tôi trở về Mỹ.

  ❌来週(らいしゅう)にアメリカへ帰(かえ)ります。
Tôi trở về Mỹ vào tuần sau.

  〇来週(らいしゅう)アメリカへ帰(かえ)ります。
Tôi trở về Mỹ tuần sau.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 5-4 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 6 phần 1 nào! → Bài 6-1

タイトルとURLをコピーしました