Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 8-3

Bài 8-3

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

35③「(なA)な+(N)」「(いA)い+(N)」

③「(なA)な+(N)」「(いA)い+(N)」

「 Tính từ đuôi(な)+ Danh từ」「Tính từ đuôi(い)+ Danh từ」

Trong tiếng Nhật, tính từ được đặt trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó. Các tính từ không thay đổi mà vẫn giữ nguyên hình thái của nó.

Trường hợp muốn hỏi về trạng thái, tính chất của người hoặc sự vật nào đó ta sử dụng cấu trúc 「どんな+【人(ひと)・もの】」

1.東京(とうきょう)は にぎやかなまちです。
Tokyo là một thành phố náo nhiệt.

2.母(はは)は 親切(しんせつ)な人(ひと)です。
Mẹ tôi là một người tốt bụng.

3.これは 小(ちい)さい時計(とけい)です。
Đây là cái đồng hồ nhỏ.

4.これは 難(むずか)しい本(ほん)です。
Đây là quyển sách khó.

5.田中(たなか)さんのお母(かあ)さんは どんな人(ひと)ですか。
Mẹ của anh Tanaka là người như thế naò ?

  私(わたし)の母(はは)は 綺麗(きれい)な人(ひと)です。Mẹ của tôi là một người xinh đẹp.

6.山本(やまもと)さんのお父(とう)さんは どんな人(ひと)ですか。
Bố của bạn Yamamoto là người như thế nào ?

  私(わたし)の父(ちち)は 忙(いそが)しい人(ひと)です。
Bố của mình là người bận rộn.

7.中国(ちゅうごく)は どんな国(くに)ですか。
Trung Quốc là đất nước như thế nào.

  中国(ちゅうごく)は にぎやかな国(くに)です。
Trung Quốc là một đất nước nhộn nhịp.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 8-3 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 8 phần 4 nào ! → Bài 8-4

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 8-2

Bài 8-2

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

34②「(い)けいようし」

②「(い)けいようし」

「 Tính từ đuôi(い)」

Tính từ trong tiếng Nhật được chia thành 2 loại là tính từ đuôi(い)và tính từ đuôi(な). Ở bài 8-2 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nhóm tính từ đuôi(い)

Khi sử dụng tính từ đuôi(い)ở thể khẳng định, ta giữ nguyên い ở cuối tính từ đuôi (い)rồi thêm「です」 vào phía sau.

Khi sử dụng tính từ đuôi(い)ở thể phủ định, ta thay い ở cuối tính từ đuôi (い)bằng 「く」 rồi thêm「ないです」 vào phía sau. Có thể sử dụng 「ありません」 thay cho「ないです」.

Khi sử dụng tính từ đuôi(い)ở thể nghi vấn, ta giữ nguyên い ở cuối tính từ đuôi (い)rồi thêm「ですか」 vào phía sau.

*Chú ý*
Với từ 「いい」khi sử dụng ở thể phủ định ta phải đổi chữ 「い」đầu tiên thành 「よ」

❌ いい→いくないです/いくありません

◯  いい→よくないです/よくありません

1.あの車(くるま)は 大(おお)きいです。
Cái xe ô tô kia thì lớn.

2.私(わたし)の猫(ねこ)は 小(ちい)さいです。
Con mèo của tôi thì nhỏ.

3.女(おんな)の子(こ)の傘(かさ)は 新(あたら)しいです。
Chiếc ô của đứa bé gái thì mới.

4.宿題(しゅくだい)は やさしくないです。
Bài tập về nhà thì không dễ.

  宿題(しゅくだい)は やさしくありません。
Bài tập về nhà thì không dễ.

5.ワインは 安(やす)くないです。
Rượu vang thì không rẻ.

  ワインは 安(やす)くありません。
Rượu vang thì không rẻ.

6.カラオケは 楽(たの)しくないです。
Hát karaoke thì không vui.

  カラオケは 楽(たの)しくありません。
Hát karaoke thì không vui.

7.おかしは おいしいですか。
Bánh kẹo có ngon không ?

 →はい、おいしいです。
Vâng, ngon ạ.

 →いいえ、おいしくないです。
Không, không ngon.

 →いいえ、おいしくありません。
Không, không ngon.

8.お祭(まつ)りは おもしろいですか。
Lễ hội có vui không ?

 →はい、おもしろいです。
Vâng, vui ạ.

9.それは つめたいですか。
Cái đó có lạnh không ?

 →いいえ、つめたくないです。
Không, không lạnh đâu.

 →いいえ、つめたくありません。
Không, không lạnh đâu.

10.このカメラは よくないです。
Cái máy chụp ảnh này thì không tốt.

   このカメラは よくありません。
Cái máy chụp ảnh này thì không tốt.

さいごに

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 8-2 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 8 phần 3 nào!→ Bài 8-3

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 8-1

Bài 8-1

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

33①「(な)けいようし」

①「(な)けいようし」

「 Tính từ đuôi(な)」

Tính từ trong tiếng Nhật được chia thành 2 loại là tính từ đuôi(い)và tính từ đuôi(な). Ở bài 8-1 chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nhóm tính từ đuôi(な)

Khi sử dụng tính từ đuôi(な)ở thể khẳng định, ta bỏ な ở cuối tính từ đuôi (な)rồi thêm「です」 vào phía sau.

Khi sử dụng tính từ đuôi(な)ở thể phủ định, ta bỏ な ở cuối tính từ đuôi (な)rồi thêm「じゃありません」 vào phía sau.

Khi sử dụng tính từ đuôi(な)ở thể nghi vấn, ta bỏ な ở cuối tính từ đuôi (な)rồi thêm từ để hỏi「ですか」 vào phía sau.

1.あの女(おんな)の人(ひと)は きれいです。
Người phụ nữ kia đẹp.

2.遠藤(えんどう)さんは ハンサムです。
Anh Endou đẹp trai.

3.日本(にほん)は 静(しず)かです。
Nhật Bản thì yên bình.

4.山本(やまもと)さんは 元気(げんき)じゃありません。
Bạn Yamamoto thì không khoẻ.

5.部長(ぶちょう)は 暇(ひま)じゃありません。
Trưởng phòng thì không rảnh.

6.子(こ)どもたちは 静(しず)かじゃありません。
Những đứa trẻ thì không yên lặng.

7.渡辺(わたなべ)さんは 元気(げんき)ですか。
Anh Watanabe có khoẻ không ?

 →はい、元気(げんき)です。
Vâng, tôi khoẻ.

 →いいえ、元気(げんき)じゃありません。
Không, tôi không khoẻ.

8.山中(やまなか)さんは 暇(ひま)ですか。
Chị Yamanaka có rảnh không ?

 →はい、暇(ひま)です。
Vâng, tôi rảnh.

 →いいえ、暇(ひま)じゃありません。
Không, tôi không rảnh.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 8-1 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 8 phần 2 nào! → Bài 8-2

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 7-5

Bài 7-5

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

33⑤「もう、~しましたか」「はい、もうしました」「いいえ、まだです。」

⑤「もう、~しましたか」「はい、もうしました」「いいえ、まだです。」

「Đã làm ~ chưa ?」「Vâng, đã làm rồi」「Chưa, vẫn chưa làm」

Ở bài 4-4 chúng ta đã học ngữ pháp「Vました」dùng để chỉ những hành động đã diễn ra trong quá khứ.

Tuy nhiên cấu trúc 「Vました」không chỉ biểu thị những hành động đã diễn ra trong quá khứ mà nó còn có chức năng diễn tả một trạng thái, hành động hay sự việc nào đó đã hoàn thành.

Với nghĩa đã hoàn thành hành động hay sự việc nào đó, thường sử dụng「もう」+「Vました」

Ở thể khẳng định ta có thể dùng「Vました」để biểu thị cả hành động đã diễn ra trong quá khứ và hành động đã được hoàn thành , tuy nhiên với thể phủ định thì không sử dụng được như vậy.

Trường hợp hành động chưa hoàn thành , ta sử dụng 「まだ」

<Quá khứ>
Q.昨日(きのう) ばんごはんを食(た)べましたか。
Hôm qua bạn đã ăn tối chứ ?
→はい、食(た)べました。
Vâng, tôi đã ăn.
→いいえ、食(た)べませんでした。
Không, tôi đã không ăn.

<Hoàn thành>
Q.もう ばんごはんを食(た)べましたか。
Bạn đã ăn tối rồi à ?
→はい、もう 食(た)べました。
Vâng , tôi đã ăn rồi.
→いいえ、まだです。
Chưa , tôi chưa ăn.
→いいえ、まだ 食(た)べていません。(みんなの日本語第31課)
Chưa, tôi vẫn chưa ăn. (bài 31 sách Minna no Nihongo)

1.田中(たなか)さん、 もう ごはんを 食(た)べましたか。
Anh Tanaka đã ăn cơm tối chưa ?

 →はい、もう 食(た)べました。
Vâng, tôi đã ăn rồi.

2.もう 準備(じゅんび)をしましたか。
Bạn đã chuẩn bị xong chưa ?

 →はい、もう しました。
Vâng, tôi chuẩn bị xong rồi.

3.マリーさん、 もう 東京(とうきょう)へ行(い)きましたか。
Chị Mary đã đi Tokyo chưa ?

 →いいえ、まだです。
Chưa, tôi chưa đi.

4.もう チケットを買(か)いましたか。
Anh đã mua vé máy bay chưa ?

 →いいえ、まだです。
Chưa, anh chưa mua.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 7-5 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 8 phần 1 nào! → Bài 8-1

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 7-4

Bài 7-4

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

32④「(人)に(もの)をもらいます」

④「(人)に(もの)をもらいます」

「 Nhận cái gì từ ai 」

Trợ từ 「」được đặt sau danh từ chỉ đối tượng truyền tải thông tin hoặc đồ vật trong câu sử dụng các động từ như là「nhận」hoặc 「mượn」 để biểu thị việc tiếp nhận thông tin hoặc nhận cái gì từ người nào đó.

Có thể sử dụng trợ từ「から」thay cho trợ từ 「

*Chú ý*
❌ 山本(やまもと)さんは 私(わたし) プレゼントを もらいました

Với câu sử dụng động từ 「もらいます」thì không được đặt đại từ「私(tôi)」trước trợ từ 「」/「から

Với trường hợp câu trên, ta phải thay động từ「もらいます」 thành 「あげます」,và đưa đại từ「私(tôi)」lên làm chủ ngữ mới đúng ngữ pháp.

◯ 私(わたし)は 山本(やまもと)さん プレゼントを あげました
Tôi đã tặng quà cho bạn Yamamoto.

1.私(わたし)は 山本(やまもと)さん プレゼントを もらいました。
Tôi đã nhận quà từ bạn Yamamoto.

2.私(わたし)は マリーさん ケーキを もらいました。
Tôi đã nhận bánh từ chị Mary.

3.田中(たなか)さんは 去年(きょねん)の誕生日(たんじょうび)に 何(なに)を もらいましたか。
Anh Tanaka đã nhận được cái gì vào sinh nhật năm ngoái thế ?

  私(わたし)は 去年(きょねん)の誕生日(たんじょうび)に 父(ちち) シャツをもらいました。
Tôi đã nhận được áo sơ mi từ bố tôi vào sinh nhật năm ngoái.

4.マリーさんは 誰(だれ) そのネックレスをもらいましたか。
Chị Mary đã nhận được dây chuyền đó từ ai thế ?

  私(わたし)は 母(はは)から このネックレスをもらいました。
Tôi đã nhận được sợi dây chuyền này từ mẹ tôi.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 7-4 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 7 phần 5 nào! → Bài 7-5

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 7-3

Bài 7-3

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

31③「(人)に(もの)をあげます」

③「(人)に(もの)をあげます」

「 Cho/Tặng ai cái gì 」

Trợ từ 「」được đặt sau danh từ chỉ đối tượng tiếp nhận thông tin hoặc đồ vật trong câu sử dụng các động từ như là「cho/tặng」hoặc 「dạy」 để biểu thị việc truyền tải thông tin hoặc cho/tặng cái gì đến người nào đó.

*Chú ý*
❌ 山本(やまもと)さんは 私(わたし) プレゼントを あげます

Với câu sử dụng động từ 「あげます」thì không được đặt đại từ「私(tôi)」trước trợ từ 「

Với trường hợp câu trên, ta phải thay động từ「あげます」 thành 「くれます」 mới đúng ngữ pháp.

◯ 山本(やまもと)さんは 私(わたし) プレゼントを くれます
Bạn Yamamoto tặng quà cho tôi.

→(Bài 24-1)

1.私(わたし)は 山本(やまもと)さん プレゼントを あげます。
Tôi tặng quà cho bạn Yamamoto.

2.マリーさんも 山本(やまもと)さん プレゼントを あげます。
Chị Mary cũng tặng quà cho bạn Yamamoto.

3.田中(たなか)さんは 私(わたし)に 何(なに)を あげますか。

  私(わたし)は 山本(やまもと)さん チョコレートを あげます。
Tôi tặng sô cô la cho bạn Yamamoto.

4.山本(やまもと)さんは 誰(だれ) プレゼントを あげますか。
Bạn Yamamoto tặng quà cho ai thế ?

  私(わたし)は みなさん プレゼントを あげます。
Tôi tặng quà cho tất cả mọi người.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 7-3 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 7 phần 4 nào! → Bài 7-4

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 7-2

Bài 7-2

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

30②「◯◯語で〜Vます」「〜は◯◯語で〜です」

②「◯◯語で〜Vます」「〜は◯◯語で〜です」

「 Từ/câu trong tiếng ~ là 」

Sử dụng trợ từ 「で」để biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành việc gì đó.(Bài 7-1

Sử dụng trợ từ 「で」khi muốn trình bày về việc sử dụng ngôn ngữ nào.

Sử dụng từ 「何語(なにご)」để hỏi trong trường hợp không biết đó là ngôn ngữ nào.

Khi muốn hỏi về câu/từ này trong ngôn ngữ nào đó được nói thế nào ta sử dụng mẫu câu
「~は○○語(ご)でなんですか。」

1.私(わたし)は 日本語(にほんご)で 話(はな)します。
Tôi nói chuyện bằng tiếng Nhật.

2.マイケルさんは 英語(えいご)で 話(はな)します。
Anh Michael nói chuyện bằng tiếng Anh.

3.あなたは 何語(なにご)で 話(はな)しますか。
Bạn nói chuyện bằng tiếng gì thế ?

  私(わたし)は 日本語(にほんご)で 話(はな)します。
Tôi nói chuyện bằng tiếng Nhật.

4.「こんにちは」は 英語(えいご)で “Hello”です。
Từ 「こんにちは」 trong tiếng Anh là “Hello”.

5.「ありがとう」は 中国語(ちゅうごくご)で “謝謝”です。
Từ 「ありがとう」trong tiếng Trung Quốc là “謝謝”.

6.“Good morning”は 日本語(にほんご)で 何(なん)ですか。
Từ “Good morning” trong tiếng Nhật là gì thế ?

  “Good morning”は 日本語(にほんご)で 「おはようございます」です。
Từ “Good morning” trong tiếng Nhật là 「おはようございます」

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 7-2 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 7 phần 3 nào! → Bài 7-3

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 7-1

Bài 7-1

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

29①「(道具・方法)で〜Vます」

①「(道具・方法)で〜Vます」

「 Làm việc gì bằng (công cụ・phương tiện) nào 」

Sử dụng trợ từ 「で」để biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành một việc gì đó.

1.私(わたし)は 箸(はし)で ごはんを食(た)べます。 Tôi ăn cơm bằng đũa.

2.私(わたし)は ケータイで 勉強(べんきょう)します。Tôi học bài bằng điện thoại di động.

3.私(わたし)は ボールペンで 手紙(てがみ)を書(か)きます。Tôi viết thư bằng bút bi.

4.マリーさんは 何(なん/なに)で ごはんを食(た)べますか。Chị Mary ăn cơm bằng gì thế ?

  私(わたし)も 箸(はし)で ごはんを食(た)べます。Tôi ăn cơm bằng đũa.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 7-1 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 7 phần 2 nào! → Bài 7-2

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 6-4

Bài 6-4

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

28④「〜Vましょう」

④ 「〜Vましょう」

「Cùng làm gì đó nào」

Sử dụng cấu trúc 「~Vましょう」khi người nói muốn đề nghị người nghe cùng làm gì với mình.

Với trường hợp đồng ý ta có các cách trả lời sau :
「はい、そうですね。」 「Vâng, được ạ.」
「ええ、いいですね。」 「Uh, được đấy.」

Với trường hợp muốn từ chối lời đề nghị ta có các cách trả lời sau :
「すみません、ちょっと…。」「Xin lỗi nhưng mà …」
「いえ、私(わたし)は大丈夫(だいじょうぶ)です。」
「Không, tôi không cần đâu ạ」

Ngoài ra, cấu trúc「~Vましょう」còn được sử dụng để đáp lại lời rủ rê, mời mọc của đối phương.

1. みなさん、 お昼(ひる)ごはんを 食(た)べましょう。
Mọi người ơi, cùng ăn cơm trưa nào.

   はい、食(た)べましょう。
Vâng, cùng ăn nào.

2. 山本(やまもと)さん、 うちで休(やす)みましょう。
Bạn Yamamoto ơi, cùng nghỉ ở nhà mình chút đi.

   はい、そうですね。
Vâng, được ạ.

3. マリーさん、 いっしょに映画館(えいがかん)へ行(へ)きましょう。
Chị Mary ơi, cùng đi xem phim đi ?

   すみません、ちょっと。
Xin lỗi , nhưng mà…

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 6-4 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 7 phần 1 nào! → Bài 7-1

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 6-3

Bài 6-3

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

27③「いっしょに〜Vませんか」

③ 「いっしょに〜Vませんか」

「Cùng làm việc gì không」

Sử dụng cấu trúc 「いっしょに~Vませんか」khi người nói muốn rủ , mời người nghe cùng làm gì đó.

Với trường hợp đồng ý ta có các cách trả lời sau :
「はい、いいですよ。」 「Vâng, được ạ.」
「ええ、いいですね。」 「Uh, được đấy.」

Với trường hợp muốn từ chối lời mời ta có các cách trả lời sau :
「すみません、ちょっと…。」「Xin lỗi nhưng mà …」
「すみません、今日(きょう)は都合(つごう)が悪(わる)いです。」
「Xin lỗi, hôm nay không được tiện lắm.」
「すみません、用事(ようじ)があって…。」
「Xin lỗi , tôi lại có việc bận mất…」

1. 田中(たなか)さん、いっしょに勉強(べんきょう)しませんか。
Anh Tanaka ơi, cùng nhau học bài được không ?

   すみません、ちょっと…。
Xin lỗi nhưng mà …

2. マリーさん、いっしょに公園(こうえん)へ行(い)きませんか。
Chị Mary ơi, cùng nhau đi chơi công viên không ?

   はい、いいですよ。
Uh, được đấy.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 6-3 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 6 phần 4 nào! → 第6課ー4