Ngữ pháp tiếng Nhật N5 “(ふつう形)とき…”| Bài 98

Học tiếng Nhật N5

Chào các em! Là cô Airi đây.

Ở trang này,

(ふつう形)とき…

các em sẽ có thể học được các mẫu ngữ pháp N5 như vậy.

Dưới đây là link bài viết mà cô tổng hợp các phương pháp học N5 để các em tham khảo.

Nếu mà các em muốn ôn lại bài trước thì mở link dưới nhé!

Cùng nhau học thôi nào!

Bài 98

1. 言葉(Từ vựng)

Đầu tiên mình sẽ học từ vựng nhé

Các em sẽ có thể học từ vựng của bài này qua video dưới đây

2. 文法・例文(Ngữ pháp/ Ví dụ)

Sau khi các em đã học xong từ vựng thì mình sẽ học ngữ pháp.

Xem video này và cùng nhau học thôi nào!

文型(Mẫu câu)

(ふつう(けい)とき~ Khi…/ Lúc…

(ふつう(けい)とき~

Nếu động từ trước “とき” ở thể từ điển Vる, những gì được mô tả trong mệnh đề chính sẽ xảy ra trước khi hành động trong mệnh đề chứa “とき” kết thúc. Ngược lại, nếu động từ trước “とき” ở thể Vた thì những gì được mô tả trong mệnh đề chính sẽ xảy ra sau khi hành động trong mệnh đề chứa “とき” kết thúc. Trong cấu trúc ngữ pháp này, động từ của vế sau “とき” sẽ được chia ở thì quá khứ.

[Ví dụ]

北海道(ほっかいどう)()くとき、コートを ()いました。
Khi đi tới Hokkaido, tôi đã mua áo khoác.
北海道ほっかいどうまえに、コートを いました。
Trước khi đi tới Hokkaido, tôi đã mua áo khoác.

北海道ほっかいどうったとき、コートを いました。
Khi đã đi tới Hokkaido, tôi đã mua áo khoác.
北海道ほっかいどうきました。 (北海道ほっかいどうで) コートを いました。
Tôi đã đi tới Hokkaido. Đã mua áo khoác (ở Hokkaido).

1.いえかえとき山田やまださんに いました。
  Ie e kaeru toki, yamada san ni aimashita.
  (Trước) khi về nhà, tôi đã gặp anh Yamada.

2.友達ともだちと ごはんを べに ったとき、たくさん おさけみました。
  Tomodachi to goha o tabe ni itta toki, takusan osake o nomi mashita.
  (Sau) khi đã đi ăn cơm với bạn, tôi đã uống rất nhiều rượu.

3.留学りゅうがくするとき留学りゅうがくする学校がっこうについて たくさん調しらべました。
  Ryuugaku suru toki, ryuugaku suru gakkou ni tsuite takusan shirabe mashita.
  (Trước) khi du học, tôi đã tìm hiểu rất nhiều về trường mà tôi sẽ du học.

4.アメリカに んでいたとき結婚けっこんしました。
  Amerika ni sunde ita toki, kekkon shi mashita.
  (Sau) khi đã đang sống ở Mỹ, tôi đã kết hôn.

5.東京とうきょうったときなにを しましたか。
  Toukyou e itta toki, nani o shimashita ka.
  (Sau) khi đã đi tới Tokyo, bạn đã làm gì vậy?

  有名ゆうめいなレストランへ ったり、ふくったりしました。
  Yuumei na resutoran e it tari, fuku o kat tari shimashita.
  Đã nào là đi tới nhà hàng nổi tiếng, đã nào là mua quần áo.

Cuối cùng thì

Các em đã hiểu ngữ pháp của Bài 98 chưa?

Nếu chưa thì các em hãy tự mình đặt câu ví dụ nhé!

Sau khi đã học xong từ vựng và ngữ pháp thì tiếp theo chúng ta cùng nhau học Bài 99 thôi nào!

Follow me!

PAGE TOP