Ngữ pháp tiếng Nhật N5 “N/Vる + こと が できます”| Bài 77

Học tiếng Nhật N5

Chào các em! Là cô Airi đây.

Ở trang này,

N/Vる + こと が できます

các em sẽ có thể học được các mẫu ngữ pháp N5 như vậy.

Dưới đây là link bài viết mà cô tổng hợp các phương pháp học N5 để các em tham khảo.

Nếu mà các em muốn ôn lại bài trước thì mở link dưới nhé!

Cùng nhau học thôi nào!

Bài 77

1. 言葉(Từ vựng)

Đầu tiên mình sẽ học từ vựng nhé

Các em sẽ có thể học từ vựng của bài này qua video dưới đây

2. 文法・例文(Ngữ pháp/ Ví dụ)

Sau khi các em đã học xong từ vựng thì mình sẽ học ngữ pháp.

Xem video này và cùng nhau học thôi nào!

文型(Mẫu câu)

N/Vる + こと が できます có thể V

N/Vる + こと が できます

Có thể chuyển động từ sang cụm danh từ bằng cách thêm “こと” sau “V thể từ điển“.

Bằng cách thêm trợ từ “” sau danh từ diễn đạt về hành động, hoặc sau cụm danh từ “V thể từ điển + こと” rồi thêm “できます” thì có thể diễn đạt rằng một hành động nào đó là khả thi.

1.やまさんは えいが できます
  Yamada san wa eigo ga dekimasu.
  Anh Yamada có thể nói tiếng Anh..

2.しょかんで コピーが できます
  Toshokan de kopii ga dekimasu.
  Có thể photocopy ở thư viện.

3.わたしおよことが できません
  Watashi wa oyogu koto ga dekimasen.
  Tôi không thể bơi.

4.ATMで おかねろすことが できます
  Ee telii emu de okane o orosu koto ga dekimasu.
  Có thể rút tiền ở cây ATM.

5.とうきょうで スキーが できますか。
  Toukyou de sukii ga dekimasu ka.
  Có thể trượt tuyết ở Tokyo không?

  はい、できます
  Hai, dekimasu.
  Vâng, có thể.

  いいえ、できません
  Iie, dekimasen.
  Không, không thể.

6.ピアノを ことが できますか。
  Piano o hiku koto ga dekimasu ka.
  Có thể chơi đàn piano không?

  はい、できます
  Hai, dekimasu.
  Vâng, có thể.

  いいえ、できません
  Iie, dekimasen.
  Không, không thể.

Cuối cùng thì

Các em đã hiểu ngữ pháp của Bài 77 chưa?

Nếu chưa thì các em hãy tự mình đặt câu ví dụ nhé!

Sau khi đã học xong từ vựng và ngữ pháp thì tiếp theo chúng ta cùng nhau học Bài 78 thôi nào!

Follow me!

PAGE TOP