Ngữ pháp tiếng Nhật N5 “Vています”| Bài 66

Học tiếng Nhật N5

Chào các em! Là cô Airi đây.

Ở trang này,

Vています

các em sẽ có thể học được các mẫu ngữ pháp N5 như vậy.

Dưới đây là link bài viết mà cô tổng hợp các phương pháp học N5 để các em tham khảo.

Nếu mà các em muốn ôn lại bài trước thì mở link dưới nhé!

Cùng nhau học thôi nào!

Bài 66

1. 言葉(Từ vựng)

Đầu tiên mình sẽ học từ vựng nhé

Các em sẽ có thể học từ vựng của bài này qua video dưới đây

2. 文法・例文(Ngữ pháp/ Ví dụ)

Sau khi các em đã học xong từ vựng thì mình sẽ học ngữ pháp.

Xem video này và cùng nhau học thôi nào!

文型(Mẫu câu)

Vています  đang V (tập quán, thói quen)

Vています

Vています” cũng được dùng để diễn tả hành động được thực hiện theo thói quen trong một khoảng thời gian dài.

1.なかさんは あのみせはたらています
  Tanaka san wa ano mise de hataraite imasu.
  Anh Tanaka đang làm việc ở cửa tiệm kia.

2.やまさんは だいがくほんけんきゅうています
  Yamada san wa daigaku de nihongo o kenkyuu shite imasu.
  Anh Yamada đang nghiên cứu tiếng Nhật tại trường đại học.

3.このかいしゃは パソコンを つくています
  Kono kaisha wa pasokon o tsukutte imasu.
  Công ty này đang chế tạo laptop.

4.このみせは ワインを ていますか。
  Kono mise wa wain o utte imasu ka.
  Cửa tiệm này đang bán rượu vang phải không?

  はい、ています
  Hai utte imasu.
  Vâng, đang bán.

  いいえ、いません
  Iie utte imasen.
  Không, (đang) không bán.

5.だいがくなにべんきょうていますか。
  Daigaku de nani o benkyou shite imasu ka.
  Đang học gì ở trường đại học vậy?

  スペインべんきょうています
  Supein go o benkyou shite imasu.
  Đang học tiếng Tây Ban Nha.

Cuối cùng thì

Các em đã hiểu ngữ pháp của Bài 66 chưa?

Nếu chưa thì các em hãy tự mình đặt câu ví dụ nhé!

Sau khi đã học xong từ vựng và ngữ pháp thì tiếp theo chúng ta cùng nhau học Bài 67 thôi nào!

Follow me!

PAGE TOP