Ngữ pháp tiếng Nhật N5 “もうVましたか”,”いいえ、まだです”| Bài 33

Học tiếng Nhật N5

Chào các em! Là cô Airi đây.

Ở trang này,

もうVましたか

いいえ、まだです

はい、もうVました

các em sẽ có thể học được các mẫu ngữ pháp N5 như vậy.

Dưới đây là link bài viết mà cô tổng hợp các phương pháp học N5 để các em tham khảo.

Nếu mà các em muốn ôn lại bài trước thì mở link dưới nhé!

Cùng nhau học thôi nào!

Bài 33

1. 言葉(Từ vựng)

Đầu tiên mình sẽ học từ vựng nhé

Các em sẽ có thể học từ vựng của bài này qua video dưới đây

2. 文法・例文(Ngữ pháp/ Ví dụ)

Sau khi các em đã học xong từ vựng thì mình sẽ học ngữ pháp.

Xem video này và cùng nhau học thôi nào!

文型(Mẫu câu)

もうVましたか? Đã V rồi hả?

はい、もうVました。 Vâng, đã V (xong) rồi.

いいえ、まだです。 Chưa, vẫn chưa.

もうVましたか / いいえ、まだです / はい、もうVました

Trong ngữ pháp của bài 25, chúng ta đã học cách diễn tả về hành động đã thực hiện trong quá khứ là “Vました

“Vました” không chỉ có chức năng là chỉ diễn tả về hành động đã thực hiện trong quá khứ, mà còn diễn tả về hành động đã được hoàn thành.

Trường hợp sử dụng “Vました” với ý nghĩa là hoàn thành thì thường sử dụng cùng với  “もう”.

Ở thể khẳng định thì cả quá khứ và hoàn thành đều sẽ được diễn tả bằng “Vました” nhưng thể phủ định thì khác.

Trường hợp hành động nào đó chưa kết thúc thì sẽ sử dụng “まだ” .

<過去(かこ)> Quá khứ
Q. 昨日(きのう) ばんごはんを ()ましたか。Hôm qua đã ăn cơm chưa?
→はい、()ました。Vâng, đã ăn.
→いいえ、()ませんでした。Chưa, đã chưa ăn.

<(かん)(りょう)> Hoàn thành
Q. もう ばんごはんを ()ましたか。Đã ăn cơm (xong) rồi hả?
→はい、もう ()ました。Vâng, đã ăn (xong) rồi.
→いいえ、まだ です。Chưa, vẫn chưa.
→いいえ、まだ ()べていません。Chưa, vẫn đang chưa ăn.(N4(ぶん)(ぽう))(Ngữ pháp N4)

1.田中たなかさん、もう ごはんを ましたか。
  Tanaka san mou gohan o tabe mashita ka.
  Anh Tanaka, đã ăn cơm rồi hả?

 →はい、もう ました
  hai mou tabe mashita.
  Vâng, đã ăn (xong) rồi.

2.もう 準備じゅんびを しましたか。
  mou junbi o shi mashita ka.
  Đã chuẩn bị rồi hả?

 →はい、もうました
  hai mou shi mashita.
  Vâng, đã chuẩn bị (xong) rồi.

3.マリーさん、もう 東京とうきょうましたか。
  Marii san mou toukyou e iki mashita ka.
  Chị Mary, đã đi Tokyo rồi hả?

 →いいえ、まだ です。
  iie mada desu.
  Chưa, vẫn chưa.

4.もう チケットを ましたか。
  mou chiketto o kai mashita ka.
  Đã mua vé rồi hả?

 →いいえ、まだ です。
  iie mada desu.
  Chưa, vẫn chưa.

Cuối cùng thì

Các em đã hiểu ngữ pháp của Bài 33 chưa?

Nếu chưa thì các em hãy tự mình đặt câu ví dụ nhé!

Sau khi đã học xong từ vựng và ngữ pháp thì tiếp theo chúng ta cùng nhau học Bài 34 thôi nào!

Follow me!

PAGE TOP
タイトルとURLをコピーしました