Ngữ pháp tiếng Nhật N5 “(人)は (わたし)に Nを くれます”| Bài 101

Học tiếng Nhật N5

Chào các em! Là cô Airi đây.

Ở trang này,

(人)は (わたし)に Nを くれます

các em sẽ có thể học được các mẫu ngữ pháp N5 như vậy.

Dưới đây là link bài viết mà cô tổng hợp các phương pháp học N5 để các em tham khảo.

Nếu mà các em muốn ôn lại bài trước thì mở link dưới nhé!

Cùng nhau học thôi nào!

Bài 101

1. 言葉(Từ vựng)

Đầu tiên mình sẽ học từ vựng nhé

Các em sẽ có thể học từ vựng của bài này qua video dưới đây

2. 文法・例文(Ngữ pháp/ Ví dụ)

Sau khi các em đã học xong từ vựng thì mình sẽ học ngữ pháp.

Xem video này và cùng nhau học thôi nào!

文型(Mẫu câu)

(人1) (人2) Nをくれます (Ai đó) cho (tôi) cái (N)

(人1) (人2) Nをくれます

Trong bài 31, chúng ta đã học về cấu trúc sử dụng động từ “あげます”.
Không thể sử dụng động từ “あげます” khi người nhận có quan hệ gần gũi với người nói (gia đình, v.v.).

[Ví dụ]
(わたし)は マリーさんに ケーキを あげました。Tôi đã tặng bánh kem cho chị Mary.
×マリーさんは (わたし)に ケーキをあげました。

(はは)佐藤(さとう)さんに プレゼントを あげました。Mẹ tôi đã tặng món quà cho chị Sato.
×佐藤(さとう)さんは (はは)に プレゼントを あげました。

2 câu ví dụ được đánh dấu × ở trên sẽ đúng nếu chúng ta sử dụng động từ “くれます” thay vì “あげます”.

[Ví dụ]
◯マリーさんは (わたし)に ケーキを くれました。Chị Mary đã tặng bánh kem cho tôi.
佐藤(さとう)さんは (はは)に プレゼントを くれました。Chị Sato đã tặng món quà cho mẹ tôi.

Ngay cả khi người nhận có quan hệ gần gũi với người nói (gia đình, v.v.), nếu chủ ngữ là “(わたし)” (bản thân) thì “あげます” vẫn sẽ được sử dụng. Còn khi người nhận có quan hệ gần gũi với người nói (gia đình, v.v.), nếu chủ ngữ là “(わたし)” (bản thân) thì không thể sử dụng “くれます”.

[Ví dụ]
(わたし)(はは)に ケーキを あげました。Tôi đã tặng bánh kem cho mẹ.
×(わたし)(はは)に ケーキを くれました。

×(はは)(わたし)に ケーキを あげました。
(はは)(わたしに ケーキをくれました。Mẹ đã tặng bánh kem cho tôi.

1.田中たなかさん 昼休ひるやすわたしに ジュースを くれました
  Tanaka san wa hiruyasumi ni watashi ni juusu o kuremashita.
  Anh Tanaka đã tặng nước ép cho tôi lúc nghỉ trưa.

2.マリーさん 昨日きのうわたし 英語えいごほんを くれました
  Marii san wa kinou watashi ni eigo no hon o kuremashita.
  Chị Mary đã tặng quyển sách tiếng Anh cho tôi hôm qua.

3.山田やまださんおとうとを くれました
  Yamada san wa otouto ni okashi o kuremashita.
  Anh Yamada đã cho em tôi bánh kẹo.

4.おじいちゃんわたしくろ時計とけいを くれました
  Ojiichan wa watashi ni kuroi tokei o kuremashita.
  Chú tôi đã tặng chiếc đồng hồ màu đen cho tôi.

5.20(はた)()になったとき、ちちわたしくるまを くれました
  Hatachi ni natta toki, chichi wa watashi ni kuruma o kuremashita.
  Khi đã sang tuổi 20, bố tôi đã tặng chiếc xe ô tô cho tôi.

Cuối cùng thì

Các em đã hiểu ngữ pháp của Bài 101 chưa?

Nếu chưa thì các em hãy tự mình đặt câu ví dụ nhé!

Sau khi đã học xong từ vựng và ngữ pháp thì tiếp theo chúng ta cùng nhau học Bài 102 thôi nào!

Follow me!

PAGE TOP