Ngữ pháp tiếng Nhật N4 “それで”| Bài 14

Chào các em! Là thầy Ryumei đây.

Ở trang này,

それで

các em sẽ có thể học được các mẫu ngữ pháp N4 như vậy.

Dưới đây là link bài viết mà cô tổng hợp các phương pháp học N4 để các em tham khảo.

Nếu mà các em muốn ôn lại bài trước thì mở link dưới nhé!

Cùng nhau học thôi nào!

Bài 13

1. 言葉(Từ vựng)

Đầu tiên mình sẽ học từ vựng nhé

Các em sẽ có thể học từ vựng của bài này qua video dưới đây

(đang chuẩn bị ###)

2. 文法・例文(Ngữ pháp/ Ví dụ)

Sau khi các em đã học xong từ vựng thì mình sẽ học ngữ pháp.

Xem video này và cùng nhau học thôi nào!

(đang chuẩn bị ###)

文型(Mẫu câu)

来年らいねん日本にほん留学りゅうがくしにきます。それで日本語にほんご勉強べんきょうしています。
Năm sau, tôi sẽ đi Nhật để du học. Vì vậy, tôi đang học tiếng Nhật.

それで

Bằng cách sử dụng liên từ “それで” chúng ta có thể nối 2 vế lại với nhau. Vế trước sẽ giải thích nguyên nhân hoặc lý do của sự việc, và vế đứng sau sẽ diễn tả kết quả, diễn biến của sự việc đó.

1.日本にほんに3年間ねんかんんでいました。それで日本語にほんごすこしわかります。
  Tôi đã sống 3 năm ở Nhật Bản. Do đó, tôi hiểu được tiếng Nhật một chút.

2.昨日きのう友達ともだちにおかねしました。それでいまあまりおかねがありません。
  Ngày hôm qua tôi đã cho bạn tôi vay tiền. Vì vậy, bây giờ tôi không có nhiều tiền lắm.

3.昨日きのう田中たなかさんが会社かいしゃやすみました。それで、とてもいそがしかったです。
  Hôm qua anh Tanaka đã nghỉ làm. Vì thế, tôi đã rất bận.

4.明日あした会社かいしゃまえ病院びょういんきます。それで、少しおくれるとおもいます。
  Ngày mai tôi sẽ đi bệnh viện trước khi đi tới công ty. Do đó, tôi nghĩ rằng sẽ đến muộn một chút.

5.いまからケータイを修理しゅうりしてもらいにきます。
  それで、しばらく電話でんわられません。
  Từ giờ tôi sẽ đi sửa điện thoại. Vì vậy, tôi sẽ không thể nghe điện thoại trong một khoảng thời gian ngắn.

Cuối cùng thì

Các em đã hiểu ngữ pháp của Bài 13 chưa?

Nếu chưa thì các em hãy tự mình đặt câu ví dụ nhé!

Sau khi đã học xong từ vựng và ngữ pháp thì tiếp theo chúng ta cùng nhau học Bài 14 thôi nào!

Follow me!

PAGE TOP