Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 10-4

Bài 10-4

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

45④「(N)は(ばしょ)にいます。」

②「(N)は(ばしょ)にいます。」

「 Cái gì/ai đó ở địa điểm nào đó 」

Ở bài 10-1,2 chúng ta đã được học cấu trúc 「(địa điểm)に(N)があります/います」miêu tả sự tồn tại của sinh vật hoặc đồ vật.

Ở phần 10-4 này , ta học cấu trúc 「(N)は(địa điểm)にあります/います」cũng dùng để thể hiện sự tồn tại của sinh vật hoặc đồ vật. Hai cấu trúc này hầu như giống nhau về mặt ngữ nghĩa, tuy nhiên cách dùng thì có khác biệt một chút.

Cấu trúc 「(địa điểm)に(N)があります/います」sử dụng để truyền đạt về sự tồn tại của đồ vật hoặc động vật tại một địa điểm nào đó.

Còn cấu trúc 「(N)は(địa điểm)にあります/います」sử dụng để truyền tải về việc đồ vật hay động vật nào có ở đâu đó.


Ví dụ 1.Khi muốn giới thiệu về địa điểm nhà hàng cho nguời không biết nhiều về thành phố đó
◯あのデパートの中(なか)に レストランが あります。
Trong trung tâm thương mại kia có nhà hàng.
△レストランは あのデパートの中(なか)に あります。
Nhà hàng thì nằm trong trung tâm thương mại kia.


Ví dụ 2. Trả lời khi được hỏi về vị trí của nhà hàng
△あのデパートの中(なか)に レストランが あります。
Trong trung tâm thương mại kia có nhà hàng.
◯レストランは あのデパートの中(なか)に あります。
Nhà hàng thì nằm trong trung tâm thương mại kia.

1.佐藤(さとう)さんは 教室(きょうしつ)に います。
Cô Satou ở phòng học.

2.ホッチキスは 机(つくえ)の中(なか)に あります。
Cái dập ghim có ở trong bàn.

3.コンビニは 駅(えき)の隣(となり)に あります。
Cửa hàng tiện lợi nằm ở cạnh ga.

4.私(わたし)は 学校(がっこう)の近(ちか)くに います。
Tôi ở gần trường học.

5.佐藤さんは そこに いますか。
Đằng đó có cô Satou không ?

  はい、 います。
Có, có đấy.

  いいえ、 いません。
Không, không có đâu.

6.田中(たなか)さんは どこに いますか。
Anh Tanaka ở đâu thế ?

  事務所(じむしょ)に います。
Anh ấy ở văn phòng.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 10-4 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 11 phần 1 nào! → Bài 11-1

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 10-3

Bài 10-3

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

44③「〜の(上/下/右/左/となり)に〜がいます。」

③「〜の(上/下/右/左/となり)に〜がいます」

「 trên/dưới/bên phải/bên trái/bên cạnh 〜 có 〜 」

Sử dụng cấu trúc 「Danh từ+ の + 上(trên)/下(dưới)/右(bên phải)/左(bên trái)/となり(bên cạnh)…+ に」, sau 「Danh từ+ の」 là các từ chỉ phương hướng hay địa điểm thể hiện sự tương quan vị trí.

1.冷蔵庫(れいぞうこ)の 中(なか)に 牛乳(ぎゅうにゅう)が あります。
Bên trong tủ lạnh có sữa tươi.

2.木(き)の 下(した)に 猫(ねこ)が います。
Dưới cái cây có con mèo.

3.郵便局(ゆうびんきょく)の 前(まえ)に ポストが あります。
Trước bưu điện có thùng thư.

4.机(つくえ)の 上(うえ)に 自転車(じてんしゃ)の鍵(かぎ)が ありますか。
Trên bàn có chìa khoá xe đạp không ?

  はい、 あります。
Có, có đấy.

  いいえ、 ありません。
Không, không có đâu.

5.田中(たなか)さんの 近(ちか)くに 誰(だれ)が いますか。
Ở gần anh Tanaka có ai thế ?

  佐藤(さとう)さんが います。
Có anh Satou đấy.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 10-3 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 10 phần 4 nào ! → Bài 10-4

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 10-2

Bài 10-2

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

43②「(ばしょ)に(N)がいます」

②「(ばしょ)に(N)がいます」

「 Ở đâu đó có ai đó/con gì đó 」

Sử dụng trợ từ「が」 với cấu trúc「~がいます」để miêu tả sự tồn tại của một đối tượng mà nó có thể tự mình di chuyển được như là con người hay động vật .

Ngoài ra, trước「~がいます」thường là danh từ chỉ nơi chốn đi với「に」thể hiện rõ sự tồn tại của sinh vật nào ở địa điểm nào đó.

1.教室(きょうしつ)に 学生(がくせい)が います。
Trong phòng học có học sinh.

2.ロビーに 男(おとこ)の人(ひと)が います。
Ở đại sảnh có người đàn ông.

3.公園(こうえん)に 子(こ)どもが たくさん います。
Ở công viên có nhiều trẻ con.

4.うちに 犬(いぬ)が いますか。
Nhà bạn có nuôi chó không?

  はい、 います。
Có ạ.

  いいえ、 いません。
Không, không có.

5.あそこに 誰(だれ)が いますか。
Ở đằng kia có ai thế ?

  田中(たなか)さんが います。
Có anh Tanaka.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 10-2 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 10 phần 3 nào ! → Bài 10-3

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 10-1

Bài 10-1

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

42①「(ばしょ)に(N)があります」

①「(ばしょ)に(N)があります」

「 Ở đâu đó có cái gì đó」

Sử dụng trợ từ「が」 với cấu trúc「~があります」để miêu tả sự tồn tại của một đối tượng mà nó không thể tự mình di chuyển được như là đồ vật hay thực vật.

Ngoài ra, trước「~があります」thường là danh từ chỉ nơi chốnđi với「に」thể hiện rõ sự tồn tại của vật thể nào ở địa điểm nào đó.

1.あそこに ポストが あります。
Ở chỗ kia có hòm thư.

2.2階(かい)に 事務所(じむしょ)が あります。
Ở tầng 2 có văn phòng.

3.本(ほん)に 漢字(かんじ)が たくさん あります。
Ở trong sách có nhiều chữ Hán.

4.うちに ピアノが ありますか。
Ở nhà bạn có đàn piano không ?

  はい、あります。
Có, nhà tôi có,

  いいえ、ありません。
Không, nhà tôi không có.

5.あそこに 何(なに)が ありますか。
Ở kia có cái gì thế ?

  喫茶店(きっさてん)が あります。
Có quán nước.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 10-1 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 10 phần 2 nào ! → Bài 10-2

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 9-5

Bài 9-5

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

41⑤「Vますから、・・・」(理由)

⑤「Vますから、・・・」(理由)

「Bởi vì・・・」(Lý do)

Sau phó từ 「から」thường là câu thể hiện lý do để giải thích cho câu trước. Ngoài ra, việc thêm「から」vào câu sau có thể làm rõ lý do ở câu trước.

Khi muốn hỏi về lý do, ta sử dụng từ để hỏi「どうして」.

1.お金(かね)が ありませんから、 歩(ある)いて 会社(かいしゃ)へ 行(い)きます。
Tôi đi bộ đến công ty bởi vì không có tiền.

2.映画(えいが)が 好(す)きですから、 1週間(しゅうかん)に1回(かい) 映画館(えいがかん)へ 行(い)きます。
Tuần 1 lần tôi đến rạp chiếu bóng bởi vì tôi thích xem phim.

3.今日(きょう) 勉強(べんきょう)します。 明日(あした) 試験(しけん)が ありますから。
Hôm nay tôi học bài. Vì ngày mai có bài kiểm tra.

4.私(わたし)は ビールを 飲(の)みません。 お酒(さけ)が 嫌(きら)いですから。
Tôi không uống bia. Tại vì tôi ghét đồ uống có cồn.

5.どうして 早(はや)く 帰(かえ)りますか。
Tại sao anh về sớm thế ?

  今日(きょう)は 妻(つま)の 誕生日(たんじょうび)ですから。
Tại vì hôm nay là sinh nhật vợ tôi.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 9-5 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 9 phần 4 nào ! → Bài 10-1

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 9-4

Bài 9-4

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

40④「(人)は(N)があります」

④「(人)は(N)があります」

「 Người nào đó có cái gì 」

Có thể sử dụng trợ từ 「が」thay cho trợ từ「は」 với các tính từ hoặc động từ trong tiếng Nhật. Với động từ「あります」(có) thì phần lớn đi với trợ từ 「が」.

Trước「あります」thường sử dụng các phó từ như là 「「たくさん(nhiều)」「少(すこ)し(một chút)」「あまり(không~lắm)」「全然(ぜんぜん)(hoàn toàn)」để biểu thị mức độ của lượng trong câu.

* Chú ý *
Không nhất thiết phải luôn sử dụng trợ từ 「が」với động từ「あります」(có).

1.私(わたし)は 車(くるま)が あります。
Tôi có xe ô tô.

2.田中(たなか)さんは 自転車(じてんしゃ)が あります。
Anh Tanaka có xe đạp.

3.本(ほん)が たくさん あります。
Có nhiều sách.

4.ジュースが 少(すこ)し あります。
Có một chút nước hoa quả.

5.お酒(さけ)が あまり ありません。
Không có nhiều rượu lắm.

6.お金(かね)が 全然(ぜんぜん) ありません。
Hoàn toàn không có tiền.

7.マリーさんは 傘(かさ)が ありますか。
Chị Mary có ô không ?

  はい、 あります。
Vâng, tôi có.

  いいえ、 ありません。
Không, tôi không có.

8.鈴木(すずき)さんは お金(かね)が ありますか。
Anh Suzuki có tiền không ?

  いいえ、 あまり ありません。
Không, tôi không có mấy.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 9-4 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 9 phần 5 nào! → Bài 9-5

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 9-3

Bài 9-3

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

39③「(N)がわかります」

③「(N)がわかります」

「 hiểu cái gì 」

Có thể sử dụng trợ từ 「が」thay cho trợ từ「は」 với các tính từ hoặc động từ trong tiếng Nhật. Với động từ「わかります」(hiểu / biết) thì phần lớn đi với trợ từ 「が」.

Trước「わかります」thường sử dụng các phó từ như là 「よく(nhiều)」「だいたい(chung chung)」「少(すこ)し(một chút)」「あまり(không~lắm)」「全然(ぜんぜん)(hoàn toàn)」để biểu thị mức độ hiểu biết trong câu.

* Chú ý *
Không nhất thiết phải luôn sử dụng trợ từ 「が」với động từ「わかります」(hiểu / biết).

1.田中(たなか)さんは 英語(えいご)が わかります。
Anh Tanaka biết tiếng Anh.

2.マリーさんは 日本語(にほんご)が よく わかります。
Chị Mary biết rõ tiếng Nhật.

3.村田(むらた)さんは イタリア語(ご)が だいたい わかります。
Ông Murata biết khá nhiều tiếng Ý.

4.木村(きむら)さんは 韓国語(かんこくご)が 少(すこ)し わかります。
Cô Kimura biết một chút tiếng Hàn quốc.

5.川本(かわもと)さんは 中国語(ちゅうごくご)が あまり わかりません。
Bà Kawamoto không biết nhiều tiếng Trung lắm.

6.佐藤(さとう)さんは インドネシア語(ご)が 全然(ぜんぜん) わかりません。
Chị Satou hoàn toàn không biết tiếng Indonesia.

7.田村(たむら)さんは スペイン語(ご)が わかりますか。
Anh Tamura có biết tiếng Tây Ban Nha không ?

  はい、 わかります。
Vâng, tôi biết.

  いいえ、 わかりません。
Không, tôi không biết.

8.川口(かわぐち)さんは フランス語(ご)が わかりますか。
Cô Kawaguchi có biết tiếng Pháp không ?

  はい、 よく わかります。
Vâng, tôi biết rõ.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 9-3 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 9 phần 4 nào! → Bài 9-4

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 9-2

Bài 9-2

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

38②「(N)が上手です」

②「(N)が上手です」

「 giỏi cái gì 」

Có thể sử dụng trợ từ 「が」thay cho「は」 với các tính từ hoặc động từ trong tiếng Nhật. Các tính từ「上手(じょうず)(な)」(giỏi) hay「下手(へた)(な)」(kém) thì phần lớn đi với trợ từ 「が」.

* Chú ý *
Không nhất thiết phải luôn sử dụng trợ từ 「が」với các tính từ 「上手(じょうず)(な)」(giỏi) hay「下手(へた)(な)」(kém)

1.山下(やました)さんは 料理(りょうり)が 上手(じょうず)です。
Anh Yamashita giỏi nấu ăn.

2.太郎(たろう)くんは 野球(やきゅう)が 上手(じょうず)です。
Bạn Tarou giỏi bóng chày.

3.山田(やまだ)さんは ダンスが 上手(じょうず)です。
Cô Yamada nhảy đẹp.

4.佐々木(ささき)さんは 歌(うた)が とても 上手(じょうず)です。
Chị Sasaki hát rất hay.

5.渡辺(わたなべ)さんは 料理(りょうり)が 上手(じょうず)じゃありません。
Chị Watanabe không giỏi nấu ăn.

6.沢井(さわい)さんは 英語(えいご)が 上手(じょうず)じゃありません。
Anh Sawai không giỏi tiếng Anh.

7.村田(むらた)さんは 絵(え)が 上手(じょうず)じゃありません。
Cô Murata không giỏi vẽ tranh.

8.父(ちち)は 歌(うた)が あまり 上手(じょうず)じゃありません。
Bố tôi hát không hay lắm.

9.子(こ)どもは 絵(え)が 上手(じょうず)ですか。
Con bạn có giỏi vẽ tranh không.

  はい、上手(じょうず)です。
Vâng, con tôi vẽ giỏi .

  いいえ、(あまり)上手(じょうず)じゃありません。
Không, không giỏi lắm.

  いいえ、下手(へた)です。
Không, con tôi vẽ kém lắm.

10.子(こ)どもは 字(じ)が 上手(じょうず)ですか。
Con bạn có viết chữ đẹp không?

  はい、上手(じょうず)です。
Vâng, có ạ.

11.マリーさんは 日本語(にほんご)が 上手(じょうず)ですか。
Chị Mary có giỏi tiếng Nhật không ?

  はい、とても 上手(じょうず)です。
Vâng, rất giỏi ạ.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 9-2 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 9 phần 3 nào! → Bài 9-3

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 9-1

Bài 9-1

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

37①「(N)が好きです」

①「(N)が好きです」

「 thích cái gì 」

Có thể sử dụng trợ từ 「が」thay cho「は」 với các tính từ hoặc động từ trong tiếng Nhật. Các tính từ 「好(す)き(な)」(thích) hay「嫌(きら)い(な)」(ghét) thì phần lớn đi với trợ từ 「が」.

Sử dụng từ để hỏi「どんな」trong câu nghi vấn để nhận được câu trả lời cụ thể hơn.

* Chú ý *
Không nhất thiết phải luôn sử dụng trợ từ 「が」với các tính từ 「好(す)き(な)」(thích) hay「嫌(きら)い(な)」(ghét)

1.私(わたし)は コーヒーが 好(す)きです。
Tôi thích cà phê.

2.佐藤(さとう)さんは お酒(さけ)が 好(す)きです。
Anh Satou thích rượu.

3.江藤(えとう)さんは ダンスが 好(す)きです。
Cô Edou thích nhảy đầm.

4.マリーさんは 桜(さくら)が とても 好(す)きです。
Chị Mary rất thích hoa anh đào.

5.私(わたし)は 野菜(やさい)が 好(す)きじゃありません。
Tôi không thích bóng chày.

6.私(わたし)は スポーツが 好(す)きじゃありません。
Tôi không thích chơi thể thao.

7.たろうくんは 薬(くすり)が 好(す)きじゃありません。
Bạn Tarou không thích uống thuốc.

8.おとうさんは カラオケが あまり 好(す)きじゃありません。
Bố tôi không thích hát karaoke lắm.

9.マリーさんは 日本料理(にほんりょうり)が 好(す)きですか。
Chị Mary có thích món ăn Nhật không?

  はい、好(す)きです。
Có, tôi thích.

  いいえ、好(す)きじゃありません。
Không, tôi không thích.

  いいえ、嫌(きら)いです。
Không, tôi ghét.

10.どんな 日本料理(にほんりょうり)が 好(す)きですか。
Bạn thích món ăn Nhật nào ?

  お寿司(すし)が 好(す)きです。
Tôi thích Sushi.

11.どんな 音楽(おんがく)が 好(す)きですか。
Bạn thích thể loại âm nhạc nào ?

  クラシックが 好(す)きです。
Tôi thích nhạc cổ điển.

12.どんな スポーツが 好(す)きですか。
Bạn thích môn thể thao nào ?

  サッカーが 好(す)きです。
Tôi thích đá bóng.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 9-1 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 9 phần 2 nào! → Bài 9-2

Chuyên mục
Học tiếng Nhật N5

Tiếng Nhật cho mọi người (Bản mới) sơ cấp1|Bài 8-4

Bài 8-4

1. Từ vựng

Cùng học từ vựng qua video sau nhé !

2.Ngữ pháp・Mẫu câu

Sau khi xem xong clip bài giảng về ngữ pháp , hãy đọc các mẫu câu ví dụ nhé !

《Ngữ pháp》

36④「〜は〜です。そして・・・です」「Nは~ですが、・・・です」

④「〜は〜です。そして・・・です」「Nは~ですが、・・・です」

「 〜 và/hơn nữa・・・」「 ~ 、nhưng・・・」

Sử dụng 「そして」để bổ sung thêm thông tin cho câu trước nó.

Tuy nhiên, nếu vế trước nó là câu khẳng định thì không thể sử dụng từ ngữ mang nghĩa phủ định vào vế sau được. Ngược lại, nếu vế trước nó là câu phủ định thì cũng không thể sử dụng từ ngữ mang nghĩa khẳng định vào vế sau của nó được.

Với những trường hợp hai vế trái nghĩa như trên, ta sử dụng từ nối「が」thay cho「そして」. 「が」được sử dụng để hợp nhất vế sau và vế trước thành 1 câu.

1.これは 白(しろ)いです。そして、かわいいです。
Cái này màu trắng. Lại còn xinh nữa.

2.田中(たなか)さんは 親切(しんせつ)です。そして、静(しず)かです。
Anh Tanaka là người tốt bụng. Và lại còn trầm tính nữa.

3.このコップは 古(ふる)いですが、素敵(すてき)です。
Cái cốc này tuy cũ nhưng mà tốt.

4.山本(やまもと)さんは 面白(おもしろ)いですが、ハンサムじゃありません。
Bạn Yamamoto là người rất vui tính nhưng lại không đẹp trai.

Lời kết

Các bạn đã hiểu hết ngữ pháp bài 8-4 chưa ?

Nếu đã nắm được rồi thì hãy thử tự đặt các câu ví dụ nhé!

Tiếp theo hãy cùng học từ vựng và ngữ pháp bài 9 phần 1 nào ! → Bài 9-1